Matrix Mesh

Công nghệ mesh đa chiều theo lưới ma trận thông minh

Hỗ trợ tối đa 254 hop – Quản lý tập trung điện toán đám mây – Hỗ trợ giao thức định tuyến động 

 

CÁC THUẬT NGỮ

  • Mesh Node: là một Access Point khi tham gia vào hệ thống Matrix Mesh.
  • Mesh Gateway: là các Mesh Node được kết nối cáp mạng trực tiếp vào mạng nội bộ hoặc cáp Internet.
  • Mesh Station: là các Mesh Node chỉ kết nối sóng với các Mesh Point khác, thông qua Mesh Gateway để có thể truy cập vào mang nội bộ hay Intrenet.
  • Mesh link: là đường kết nối sóng giữa các Mesh node.
  • Hop là một thuật ngữ định tuyến đề cập đến việc số lượng Mesh node trung gian mà một gói tin có thể đi qua.

TÍNH NĂNG NỔI TRỘI:

  • Công nghệ mesh đa chiều theo lưới ma trận thông minh
  • Cloud-managed Controller: Quản lý tập trung điện toán đám mây
  • Controllerless technology là một mô hình xây dựng theo kiến trúc đảm bảo tính sẵn sàng nhằm giảm thiểu sự rủi ro về gián đoạn hoạt động của Mesh Node
  • Monitor mesh system: hệ thống giám sát tình trạng mesh link trên các hệ điều hành android, iOS. Windows. Giám sát chất lượng đường Mesh Link và trạng thái hoạt động của từng Mesh Node
  • Hỗ trợ tối đa 254 hop
  • Các phương thức mesh:
    • SB-Mesh (Single-band mesh): Cho phép chọn băng tần 4 Ghz hoặc 5 Ghz để làm sóng mesh.
    • DB-Mesh (Dual-band mesh): Cho phép tạo 2 trục mesh song song trên băng tần 4 Ghz và 5Ghz.
  • Tốc độ giữa 2 hop đạt đến trên 1 Gibgabit
  • BSDT technology (Band-switched data transmission technology) : Hỗ trợ công nghệ truyền dẫn dữ liệu chuyển đổi băng tần
  • Mobile routing protocol (giao thức định tuyến di động) cho phép khi các mesh node di động thì định tuyến kết nối mesh tự động tính toán để  luôn duy trì liên kết tối ưu giữa các Mesh Node mà không bị gián đoạn kết nối
  • Cho phép tạo nhiều Mesh Group.
  • Cho phép điều chỉnh mesh link nhằm đạt tối ưu băng thông đường kết nối không dây giữa các Mesh Node.

CHỨC NĂNG

  • Auto-detect Function: trong hệ thống mesh khi bất cứ  Mesh Node nào kết nối với cáp mạng dữ liệu nội bộ hoặc cáp Internet thì tự động biến thành Mesh Gateway mà không phải cấu hình bất cứ thông số nào
    Tự động kiểm tra tình trạng gateway: nếu Mesh Gateway không còn kết nối cáp mạng dữ liệu nội bộ  hoặc cáp Internet hoặc cáp đứt nhưng vẫn cắm vào mesh gateway thì hệ thống sẽ tự động phát hiện và chuyển ngay Mesh gateway thành Mesh station đồng thời thuật toán sẽ tính toán lại và định tuyến các luồng dữ liệu về Mesh gateway khác tối ưu nhất
  • Multi gateway: trong 1 hệ thống mesh (có hàng trăm Mesh station), Công nghệ Matrix Mesh hỗ trợ không giới hạn số lượng Mesh Gateway. Chỉ cần kết nối cáp mạng dữ liệu nội bộ hoặc cáp Internet vào bất cứ Mesh Node thì lập tức biến thành mesh gateway. Do đó dữ liệu gởi và nhận sẽ nhanh hơn và băng thông tổng có thể đáp ứng mọi yêu cầu của dự án
  • Multi Network, Multi ISP: các mesh gateway cho phép kết nối các lớp mạng khác nhau hoặc các đường Internet của các nhà mạng khác nhau. Tất cả được chấp nhận và có giải pháp toàn.
  • Intelligent routing – 802.11s: giao thức định tuyến thông minh. Matrix Mesh dùng giao thức định tuyến thông minh 802.11s. Thuật toán (tự động hay có thể đặt tham số do nhà quản trị thiết lập) luôn đưa ra đường link mesh tốt nhất dựa trên việc khống chế độ nhạy sóng giữa 2 trạm mesh nhằm đạt kết nối cực tốt và băng thông cao nhất.
    Matrix Mesh luôn tính toán và định tuyến rất nhanh mỗi khi có sự thay đổi  mesh gateway trong mạng mesh
    Trong trường hợp các Mesh station di chuyển trong mạng mesh, giao thức định tuyến động cho phép tính toán rất nhanh lại toàn bộ kết nối, tối ưu đường mesh và thiết lập lại toàn bộ kết nối mesh cho toàn hệ thống.
  • Cho phép thiết lập tối ưu hóa đường link trong mesh: nếu đường mesh giữa 2 trạm mesh node yếu hoặc không ổn định thì dẫn đến cả hệ thống mesh sẽ chập chờn. Matrix mesh thiết lập giới hạn kết tốt đường link mesh dựa vào độ nhạy tín hiệu thu nhận sóng wifi nhằm đảm bảo rằng một khi 2 mesh node kết nối được phải là kết nối tốt đến cực tốt. Cơ chế thuật toán có 2 cách là tự động thiết lập độ nhạy tín hiệu chuẩn và thiết lập riêng theo yêu cầu dự án.
  • Các mode thiết lập trục mesh: Matrix mesh cho phép chọn SB-Mesh tức là chọn tần số 5Ghz hoặc 2.4 ghz để làm sóng mesh (Mesh link) hoặc DB-Mesh cho phép tạo 2 trục mesh song song trên băng tần 2.4 Ghz và 5Ghz. Với tần số 2.4Ghz thì băng thông thấp nhưng khả năng ít suy hao khi gặp vật cản sóng. Tần số 5Ghz thì băng thông cao nhưng rất dẽ suy hao khi gặp vật cản.
  • Sóng mesh chống nhiễu: Matrix Mesh dùng tần số riêng không phải tần số thông dụng truy cập ở băng tần 5Ghz hoặc 2.4 ghz do đó hoàn toàn tránh nhiễu sóng.

THIẾT BỊ OUTDOOR MESH STATION

  • Công suất phát sóng 1000mw. Tùy vào antenna dùng có thể đạt từ 0.1km – 10km đối với môi trường ngoài trời
  • Chuẩn 802.11 ac/b/g/n cho phép thiết lập băng thông trục mesh giữa 2 hop là 1200 Mbps ở tần số 5Ghz và 300 Mbps ở tần số 2.4Ghz
  • Hỗ trợ nhiều cổng ethernet cho các giải pháp multi-gateway hoặc multi-network
  • PoE chuyên dụng: chuẩn chống nước IP67, có tích hợp chống sét , có chức năng kiểm soát từ xa (optional)

THIẾT BỊ INDOOR MESH STATION

  • Công suất phát sóng 1000mw cho phép khả năng xuyên tường mạnh mẽ
  • Công nghệ Antenna thông minh có độ lợi cao sẽ phủ sóng
  • Chuẩn 802.11 ac/b/g/n cho phép thiết lập băng thông trục mesh giữa 2 hop là 1200 Mbps ở tần số 5Ghz và 300 Mbps ở tần số 2.4Ghz
  • Hỗ trợ 5 cổng ethernet cho các giải pháp multi-gateway hoặc multi-network
  • Hỗ trợ công nghệ cấp điện qua cáp mạng (PoE)

ỨNG DỤNG

  • Mạng trục – hệ thống wifi cho khu vực diện rộng độ thị
  • Hotel/Resort/Building/ Campus/ Cảng biển/hàng không và các ngành công nghiệp
  • Hệ thống camera cố định và di động
  • Các ứng dụng trên nền IP như IPTV, IP Phone, IP camera, các công nghệ IoT, Các hệ thống âm thanh và hình ảnh giải trí công nghệ cao, Các hệ thống tự động hóa sản xuất, quản lý kho , Smart home

Hỗ trợ

Call
Messenger
Sale
Technical
Sale
Technical